Danh mục kiểm tra giao thảm tấm trước nghiệm thu
TÓM TẮT
Danh mục kiểm tra giao thảm tấm cần ghi tham chiếu mua/giao, đúng nhận diện thùng, số lượng, tình trạng bao bì nhìn thấy, ảnh, nơi lưu và sai lệch. Sau đó đối chiếu sản phẩm, màu, mô-đun, đế và mã lô hoặc hướng lắp được ghi với hồ sơ duyệt. Ký nhận hoặc không thấy hỏng thùng không phải nghiệm thu kỹ thuật, cho phép thi công, xác nhận khớp màu hay bằng chứng hiệu năng.

Trả lời trực tiếp: tách nhận hàng, kiểm tra nhìn thấy và nghiệm thu kỹ thuật
Danh mục kiểm tra giao thảm tấm cần ghi tham chiếu mua/giao, đúng nhận diện thùng, số lượng, tình trạng bao bì nhìn thấy, ảnh, nơi lưu và sai lệch. Sau đó đối chiếu sản phẩm, màu, mô-đun, đế và mã lô hoặc hướng lắp được ghi với hồ sơ duyệt. Ký nhận hoặc không thấy hỏng thùng không phải nghiệm thu kỹ thuật, cho phép thi công, xác nhận khớp màu hay bằng chứng hiệu năng.
Đội nhận hàng có thể ghi điều đã đến và điều nhìn thấy mà không thay quyết định của người lập chỉ dẫn, nhà lắp đặt, hãng vận chuyển, nhà cung cấp hay kỹ thuật. Làm theo hợp đồng, thủ tục vận chuyển và chỉ dẫn hiện hành. Nếu nhận diện, tình trạng hoặc tài liệu lệch, cách ly và xin phản hồi bằng văn bản trước khi cho dùng.
Xem danh mục submittal · Kiểm soát bản vẽ bố trí
Trường cần ghi trước khi chấp nhận tại công trường
| Trường kiểm tra | Ghi hoặc kiểm | Giới hạn bằng chứng |
|---|---|---|
| Nhận diện giao hàng | Ghi dự án, đơn mua/yêu cầu duyệt, phiếu giao, hãng vận chuyển, ngày giờ, lô gửi và người nhận. | Chỉ xác định sự kiện, không chứng minh phạm vi kỹ thuật. |
| Thùng và sản phẩm | Chụp và chép nhà cung cấp, series, mã, màu, mô-đun, đế, số lượng và lô/hướng thực tế. | Thùng chung, màu giống hay ghi tắt không thay hồ sơ duyệt. |
| Số lượng và tình trạng | Đếm pallet/thùng; ghi màng bọc, ướt, móp, thủng, mở, thiếu và ảnh. | Bao bì nguyên không chứng minh tình trạng ẩn, lượng bên trong hay hiệu năng. |
| Đối chiếu hồ sơ | So mã với mẫu, submittal, đơn mua và danh mục tài liệu duyệt. | Giống mắt không chứng minh khớp màu, lô, đế, chứng chỉ hay phù hợp. |
| Lưu và cách ly | Ghi nơi trong nhà, bảo vệ, xếp, môi trường; tách vật liệu tranh chấp, ướt, hỏng hoặc không rõ. | Lưu kho không sửa hỏng, tạo nghiệm thu hay thay chỉ dẫn. |
| Chuyển xử lý và cho phép | Ghi người xử lý, giờ báo, bằng chứng, phản hồi và quyết định giữ/cho dùng. | Chữ ký, lời nói hay lắp một phần không đóng sai lệch. |

Câu chữ giao hàng không chứng minh điều gì
| Câu chữ | Bằng chứng | Không suy ra |
|---|---|---|
| “Nhận trong tình trạng tốt” | Số đếm có ngày, ghi chú nhìn thấy, ảnh và chú thích theo thủ tục. | Tình trạng ẩn, phù hợp kỹ thuật, sẵn sàng lắp hay kết quả khiếu nại. |
| “Khớp mẫu duyệt” | Series, mã, màu, mô-đun, đế và lô so với hồ sơ. | Màu sau lắp, căn hoa văn, hiệu năng hay khớp dưới mọi ánh sáng. |
| “Cùng lô” | Thông tin trên mọi thùng và quy tắc gom/cách ly của dự án. | Liên tục màu, không biến đổi hoặc được chấp nhận. |
| “Không hỏng nhìn thấy” | Phạm vi kiểm, ảnh và kiểm mẫu mở khi được phép. | Không có hỏng ẩn, nhiễm bẩn hay ẩm. |
| “Được phép thi công” | Quyết định kỹ thuật có tên gắn với nhận diện duyệt, sai lệch đã đóng và chỉ dẫn hiện hành. | Nền, keo, thử nghiệm, bảo hành hay kết quả cuối. |

Quy trình kiểm tra và chuyển xử lý
- Chuẩn bị hồ sơ duyệt, thủ tục, máy ảnh và vùng nhận được bảo vệ.
- Ghi sự kiện và đếm trước khi phân tán.
- Chụp bao bì, mã và ghi tình trạng.
- Đối chiếu từng nhóm với nhận diện duyệt.
- Cách ly hỏng, ướt, thiếu hoặc lệch mã.
- Gửi bằng chứng và lấy quyết định bằng văn bản.
- Đóng việc nhận riêng với kiểm tra kỹ thuật thi công.
Gửi UNIJOY nhận diện duyệt, biên bản giao và sai lệch chính xác, không phải câu chấp nhận chung.
Câu hỏi thường gặp
Cần kiểm gì trước khi ký nhận?
Theo hợp đồng và thủ tục vận chuyển, ghi tham chiếu, số lượng, tình trạng nhìn thấy, mã, sai lệch và ảnh. Chữ ký không phải nghiệm thu kỹ thuật.
Thùng nguyên có nghĩa là chấp nhận không?
Không. Đó chỉ là quan sát; nhận diện, số lượng, tình trạng ẩn, hồ sơ duyệt, lưu kho, tài liệu và quyết định kỹ thuật vẫn riêng.
Có trộn các mã lô khác nhau không?
Không được mặc định. Ghi mã, cách ly khi yêu cầu và lấy quyết định bằng văn bản; mã lô không bảo đảm liên tục màu.
Làm gì khi thấy sai lệch?
Ghi trước khi phân tán, bảo vệ và cách ly nhóm, theo thời hạn thông báo và giữ vật liệu cho đến khi có phản hồi được ghi.
Nguồn tham khảo & tài liệu đọc thêm
- CRI 104 — Standard for Installation of Commercial Carpet (2019)
- Interface — Carpet Tile Installation Instructions, APAC (December 2023)
- Floor Covering Reference Manual — C06B Carpet Tile Flooring Specification Guide
- University of Maryland Facilities — Division 9 Finishes
- City of Hampton — Flooring, walls and window treatments specification (2023)
Các số liệu quy cho các nhà sản xuất khác là giá trị do chính họ công bố, được trích dẫn để tham khảo. Do phòng thí nghiệm, cấu trúc mẫu và lớp nền khác nhau nên không thể so sánh trực tiếp.



