Gauge và mật độ mũi thảm tấm: ý nghĩa và so sánh
TÓM TẮT
Gauge đo khoảng cách giữa các hàng sợi theo chiều ngang; stitch rate đếm số mũi dọc theo mỗi hàng. Gauge 1/12 inch tương đương khoảng 2,12 mm giữa các hàng, hay 12 hàng trên mỗi inch chiều ngang. UNIJOY 21904 Light And Shadow và 21903 Nature cùng công bố gauge này, sợi PNMIX, cấu trúc vòng đa tầng và trọng lượng sợi tufted 580±5% g/m²; thiết kế bề mặt khác nhau. Hãy so mẫu nguyên tấm trong không gian dự kiến và dùng cùng đơn vị mũi dệt cho hai mã khi chỉ tiêu này thuộc hồ sơ kỹ thuật.

Đọc gauge và mũi dệt theo hai chiều
Với thảm tấm văn phòng, gauge mô tả khoảng cách giữa các hàng kim theo chiều ngang. Stitch rate là số mũi theo chiều dọc, thường tính trên inch hoặc 10 cm. Hãy đọc hai trường như một lưới: gauge 1/12 inch cho khoảng 12 hàng ngang trên mỗi inch, còn số mũi dọc có giá trị riêng. Ghi đơn vị, sợi, dạng pile và lớp đế cạnh mã mẫu để so sánh hai phương án cùng cơ sở.
Trang sản phẩm UNIJOY 21904 Light And Shadow và 21903 Nature cùng công bố gauge 1/12 inch, vòng đa tầng, sợi PNMIX và trọng lượng sợi tufted 580±5% g/m². Đây là cơ sở chung để xem xét hai thiết kế bề mặt khác nhau. So mẫu nguyên tấm trong phòng dự kiến; bổ sung stitch rate từ tài liệu hiện hành nếu lưới tufting là một phần của yêu cầu kỹ thuật.
- Chiều ngang: 1/10 inch giữa các hàng
- Chiều dọc: 10 mũi trên mỗi inch
- Ví dụ: 10 hàng/inch × 10 mũi/inch = 100 vị trí tuft/inch²
Theo chiều ngang, 1/12 inch xấp xỉ 2,12 mm giữa hai vị trí kim, tức khoảng 12 hàng/inch hoặc 47,2 hàng/10 cm. Theo chiều dọc, số mũi có đơn vị riêng. Trong ví dụ giảng giải với gauge 1/10 inch và 10 mũi/inch, 10 × 10 cho khoảng 100 tuft/in². Đây không phải thông số UNIJOY.
Không so trực tiếp một số trên 10 cm với một số trên inch. Đổi từng phương riêng: nhân số trên inch với 3,937 để biểu thị trên 10 cm. Ghi rõ số danh nghĩa, số đo thực hay dung sai được công bố.

So sánh 21904 và 21903
| Cùng trường | 21904 · Light And Shadow | 21903 · Nature | Việc người mua cần làm |
|---|---|---|---|
| Gauge | 1/12 inch (đã công bố) | 1/12 inch (đã công bố) | Cùng khoảng cách hàng theo công bố. |
| Số mũi | Xác nhận trên tài liệu hiện hành | Xác nhận trên tài liệu hiện hành | So hai mã theo mũi/inch hoặc mũi/10 cm. |
| Cấu tạo / sợi | Vòng đa tầng / PNMIX® | Vòng đa tầng / PNMIX® | Xem bề mặt hoàn thiện và các lựa chọn đế. |
| Trọng lượng sợi tufted | 580±5% g/m² (đã công bố) | 580±5% g/m² (đã công bố) | So sợi, pile và đế theo cùng định nghĩa. |
| Thiết kế | Light And Shadow | Nature | Xem mẫu nguyên tấm dưới ánh sáng dự án. |
Hai mã chia sẻ nhiều thông số cấu tạo đã công bố; khác biệt rõ nhất trong danh mục là hoa văn và hướng nhìn. Chọn thiết kế bằng mẫu nguyên tấm rồi hoàn thiện hồ sơ của mã được chọn.

Lập bảng cấu tạo cùng tiêu chí
So sánh hai mã thảm tấm
- 1Xác định khu vực, mức sử dụng và hiệu ứng thị giác mong muốn.
- 2Đặt gauge và số mũi của hai mã theo cùng đơn vị, cạnh sợi, pile và đế.
- 3Dùng lưới để hiểu cách bố trí bề mặt, rồi so mẫu nguyên tấm dưới ánh sáng phòng.
- 4Duyệt mã, màu, đế và tài liệu sản phẩm hiện hành cùng nhau.
Từ lưới tufting đến sàn hoàn thiện
Lưới tufting giúp hiểu kết cấu và độ nét của hoa văn. Với văn phòng đang sử dụng, hãy xem bề mặt dưới ánh sáng thực, khả năng phối hợp của đế với nền và cách chăm sóc mã được chọn. Dùng báo cáo hiệu năng đúng cấu tạo khi hồ sơ dự án yêu cầu.

Chốt danh sách sản phẩm
Gửi UNIJOY khu vực văn phòng, thiết kế ưa thích và hai mã sản phẩm. Yêu cầu mẫu nguyên tấm cùng tài liệu hiện hành có gauge, số mũi, sợi, pile và đế trước khi duyệt một cấu tạo hoàn chỉnh.
Câu hỏi thường gặp
Gauge 1/12 trên thảm tấm nghĩa là gì?
Khoảng cách kim danh nghĩa là 1/12 inch theo chiều ngang, khoảng 12 hàng tuft/inch. Nó không cho biết số mũi dọc.
Có thể tính số mũi chỉ từ gauge không?
Không. Hai trường mô tả hai phương vuông góc. Hãy hỏi số mũi và đơn vị cho đúng mã.
21904 và 21903 có giống nhau vì cùng gauge 1/12 không?
Không. Tên thiết kế công bố khác nhau, và cả hai trang không ghi số mũi. Hãy so tài liệu hiện hành và mẫu kích thước thật.



