Lớp đế thảm tấm: so thông số nào?

TÓM TẮT

Thông số đế cần cho biết phần phía sau sợi mặt và cấu tạo tấm hoàn chỉnh. So đế sơ cấp giữ sợi, lớp kết dính hoặc gia cường, đệm nếu có và đế thứ cấp của đúng mã. Xem cỡ tấm, tổng độ dày, kết quả ổn định kích thước và cách lắp. Tên thương mại giúp nhận diện cấu tạo; bảng sản phẩm và báo cáo cho biết thuộc tính đã công bố.

Hình ảnh ứng dụng thảm tấm thương mại UNIJOY làm bối cảnh cho việc xem xét thông số lớp đế

Hiểu các lớp đế

Đế ảnh hưởng cách cầm tấm và hệ sàn sau lắp. CRI tách đế sơ cấp, lớp kết dính, đế thứ cấp hoặc đệm trong cấu trúc tufted. Hai tấm cùng màu có thể dùng đế khác nhau; so mã và hồ sơ thật.

So cùng các trường trên hai bảng

Đặt hai mã 50 × 50 cm thành hai cột: đế sơ cấp, thứ cấp, đệm hoặc gia cường, độ dày và hệ lắp. Nếu một bảng có kết quả ổn định kích thước còn bảng kia chỉ nói ‘ổn định’, xin báo cáo cho mã thứ hai. So toàn bộ cấu tạo thay vì xếp hạng theo cân nặng hay tên gọi.

Nhận diện sản phẩmBộ sưu tập, mã, màu, kích thước và phiên bản tài liệu
Đế sơ cấpVật liệu/cấu tạo giữ sợi; phương pháp hoặc tiêu chuẩn nếu có
Đế thứ cấpTên thương mại, vật liệu, gia cường và giới hạn hệ thống
Đệm / lớp phủCó đệm, foam, lớp phủ sơ bộ hay gia cường hay không
Khối lượng và độ dàyTrọng lượng sợi, độ dày tổng, dung sai và đơn vị
Kích thước và ổn địnhKích thước tấm, phương pháp, kết quả, mẫu và phiên bản
Tương thích lắp đặtKeo/hệ được duyệt, nền, ẩm/pH và điều hòa

Ghép đế với sàn dự kiến

Đội lắp cũng cần nền, ẩm, keo, điều hòa và mép nối thực tế. Xin hướng dẫn hiện hành cho đúng đế và khớp tài liệu với màu, cỡ trong đơn hàng.

  • Yêu cầu bằng chứng ổn định kích thước cho đúng kích thước tấm; ISO 2551 là phương pháp, không phải kết quả sản phẩm.
  • Yêu cầu hướng dẫn lắp đặt hiện hành và xác nhận keo, nền, ẩm/pH và điều hòa.
  • Với tuyên bố môi trường, yêu cầu khai báo/chứng nhận cụ thể và kiểm tra phạm vi, hiệu lực, nhận diện sản phẩm.

Xem thảm tấm · Đọc loại đế · Xin dữ liệu

Câu hỏi thường gặp

Nên yêu cầu gì trước cho bảng thông số đế?

Yêu cầu bảng hiện hành của đúng mã sản phẩm và nhận diện riêng đế sơ cấp, đế thứ cấp, đệm/gia cường, độ dày, trọng lượng, kích thước, hệ lắp đặt và phiên bản.

Vật liệu tái chế có chứng minh đế phù hợp không?

Không. Nó trả lời câu hỏi về vật liệu môi trường, không tự chứng minh ổn định kích thước, tương thích lắp đặt, âm học hay phù hợp dự án.

Tấm nặng hoặc dày hơn có hiệu năng đế tốt hơn không?

Không tự động. Cần so sánh cấu tạo đầy đủ, phương pháp thử, yêu cầu dự án và lắp đặt.

Tên đế khác báo cáo thử nghiệm thế nào?

Tên đế nhận diện vật liệu/cấu tạo; báo cáo ghi phương pháp, mẫu, kết quả, phòng thử và ngày.

Nguồn tham khảo & tài liệu đọc thêm

  1. Carpet and Rug Institute — Finding the Right Carpet
  2. Carpet and Rug Institute — The Carpet Primer
  3. Carpet and Rug Institute — CRI 104 Installation Standard

Các số liệu quy cho các nhà sản xuất khác là giá trị do chính họ công bố, được trích dẫn để tham khảo. Do phòng thí nghiệm, cấu trúc mẫu và lớp nền khác nhau nên không thể so sánh trực tiếp.