Tương thích keo dán thảm tấm và nền: câu hỏi trước thi công
TÓM TẮT
Không được mặc định keo dán thảm tấm tương thích với nền chỉ từ một nhãn chung. Trước khi thi công, hãy xác định chính xác tấm và đế, loại và tình trạng nền, hướng dẫn hiện hành, kiểm tra tại công trường, cách chuẩn bị, điều kiện môi trường và người chịu trách nhiệm từng quyết định. Nếu tài liệu mâu thuẫn hoặc không nêu tổ hợp dự kiến, phải dừng và xin phản hồi bằng văn bản cho dự án.

Trả lời trực tiếp: phải lập hồ sơ tương thích cho toàn bộ giao diện sàn
Không được mặc định keo dán thảm tấm tương thích với nền chỉ từ một nhãn chung. Trước khi thi công, hãy xác định chính xác tấm và đế, loại và tình trạng nền, hướng dẫn hiện hành, kiểm tra tại công trường, cách chuẩn bị, điều kiện môi trường và người chịu trách nhiệm từng quyết định. Nếu tài liệu mâu thuẫn hoặc không nêu tổ hợp dự kiến, phải dừng và xin phản hồi bằng văn bản cho dự án.
Hướng dẫn này tách các giao diện mà nhà thầu và người lập chỉ dẫn phải khép lại. Nội dung không đưa ra keo phổ quát, giới hạn ẩm/pH, cách chuẩn bị, thời gian đóng rắn hay kết quả UNIJOY; các điểm đó phụ thuộc tài liệu hiện hành của sản phẩm, keo, nền và quy định dự án.
Mở tài nguyên hoa văn · Đọc hướng dẫn nền
Câu hỏi cần giải quyết trước khi chọn keo
| Giao diện | Ghi hoặc yêu cầu | Giới hạn bằng chứng |
|---|---|---|
| Nhận diện thảm | Ghi series UNIJOY, kiểu/mã, mô-đun, đế và tài liệu hiện hành cần dùng. | Tấm nhìn tương tự hoặc đế khác không chứng minh cùng tuyến keo. |
| Nhận diện nền | Nêu bê tông, sàn nâng, lớp cán, hoàn thiện cũ hay nền khác; ghi tình trạng, khe, cặn, sửa chữa và bên phụ trách. | “Bê tông” hay “phẳng” không chứng minh khô, độ rỗng, kết cấu hay khả năng bám dính. |
| Bằng chứng hiện trường | Xác định ai kiểm tra ẩm, pH, độ phẳng, sạch, độ rỗng và môi trường, theo phương pháp nào và khi nào. | Ảnh máy đo, một số đo hay giới hạn của hãng khác không duyệt toàn khu vực hoặc hệ UNIJOY. |
| Tuyến keo | Ghi đúng keo, phiên bản tài liệu, phạm vi đế/nền, chuẩn bị, thi công và điều kiện. | “Keo thảm tấm” là tên nhóm, không phải bằng chứng cho mọi hệ. |
| Xung đột và quyết định | Liệt kê khoảng trống, người xử lý, phản hồi bằng văn bản và quyết định cho phép/dừng. | Im lặng, thói quen hay sở thích không giải quyết tài liệu mâu thuẫn. |

Câu chữ lắp đặt không thể chứng minh điều gì
| Câu chữ | Bằng chứng cần yêu cầu | Không suy ra |
|---|---|---|
| “Keo dùng chung” | Tài liệu hiện hành nêu đế, nền, điều kiện và phản hồi của bên sàn khi cần. | Tương thích với mọi đế UNIJOY, lớp lót, cặn hoặc điều kiện. |
| “Nền khô” | Phương pháp, sơ đồ vị trí, ngày, kết quả, môi trường và tiêu chí chấp nhận. | Kết cấu, khả năng bám, ẩm tương lai hay khu vực chưa đo. |
| “Sạch và phẳng” | Hồ sơ chuẩn bị, sửa chữa, cặn, khe và hệ lót/cân bằng. | Độ rỗng, pH, ẩm, độ cứng hoặc tương thích. |
| “Hệ tương thích” | Xác nhận bằng văn bản nêu tấm/đế, keo, nền, chuẩn bị và giới hạn. | Bảo hành, kết quả, tiến độ, sẵn có hay dự án khác. |
| “Sẵn sàng thi công” | Sổ giao diện đã đóng, phiên bản hiện hành, bằng chứng được chấp nhận và quyết định có tên. | Thay đổi sau đó không thể ảnh hưởng thi công. |

Quy trình tương thích trước thi công
- Xác định series, mã, mô-đun và đế UNIJOY.
- Phân loại nền và lập bản đồ khe, cặn, sửa chữa.
- Lấy hướng dẫn hiện hành cho mọi thành phần.
- Giao kiểm tra, phương pháp, vị trí, thời điểm và thẩm quyền.
- Đối chiếu mâu thuẫn, không chép giới hạn hãng khác.
- Ghi cho phép/dừng, người chịu trách nhiệm và điều kiện.
- Dùng tài nguyên hoa văn rồi gửi câu hỏi qua Contact.
Xác định sản phẩm và tài nguyên hoa văn rồi gửi sổ giao diện để nhận phản hồi hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng mọi keo nhạy áp cho thảm tấm không?
Không. Kiểm tra tài liệu hiện hành, tấm và đế, nền, chuẩn bị và môi trường; xin làm rõ bằng văn bản khi tổ hợp không nằm rõ trong phạm vi.
Ai đặt tiêu chí ẩm hoặc pH?
Dự án phải nêu người chịu trách nhiệm và dùng yêu cầu hiện hành của sàn, keo, nền và địa phương; không chuyển giới hạn của hệ khác.
Nền sạch và phẳng có chứng minh tương thích không?
Không. Còn có thể phải xem nhận diện, cặn, độ rỗng, ẩm/pH, độ cứng, vật liệu chuẩn bị và môi trường.
Làm gì khi hướng dẫn mâu thuẫn?
Dừng khu vực, ghi đúng xung đột và lấy phản hồi bằng văn bản từ bên kỹ thuật phụ trách; không chọn chỉ dẫn thuận tiện nhất.
Nguồn tham khảo & tài liệu đọc thêm
- CRI 104 — Standard for Installation of Commercial Carpet (2019)
- ASTM F710-22 — Preparing Concrete Floors to Receive Resilient Flooring
- Interface — Carpet Tile Installation Instructions, Rev. 27/04/23
- Tarkett — DESSO carpet installation instructions
- MAPEI — Carpet-tile installation system over uneven concrete
Các số liệu quy cho các nhà sản xuất khác là giá trị do chính họ công bố, được trích dẫn để tham khảo. Do phòng thí nghiệm, cấu trúc mẫu và lớp nền khác nhau nên không thể so sánh trực tiếp.



